Van bướm DN100 với kích cỡ đặc trưng, phù hợp cho nhiều công trình quy mô trung bình và lớn như các hệ thống nước, hơi, hóa chất. Vậy van bướm DN100 là gì, có khác biệt như thế nào so với van bướm D100. Hãy xem lời giải đáp ngay dưới đây
1. Van bướm DN100 là gì? Khác gì với van bướm D100?
Van bướm DN100 là một loại van bướm (tiếng anh là butterfly valve) được thiết kế để kết nối với đoạn ống có kích cỡ danh định là DN100 (hoặc 4 inch). Điểm khác nhau chính so với van bướm D100 nằm ở kích thước đường kính ngoài của đoạn ống kết nối với van, cụ thể như sau
- Van bướm DN100: Nối với ống kim loại hoặc ống nhựa hệ inch có đường kính ngoài = 114mm
- Van bướm D100: Áp dụng cho ống có đường kính ngoài Ø100mm
Vậy van bướm D100 là gì? Thực tế kích thước ống thép loại có kích cỡ DN90 với đường kính ngoài là 101.6mm. Song kích thước này rất ít được sử dụng, do vậy chúng tôi không chia sẻ về kích cỡ này

Kinh nghiệm thực tế: Nhiều trường hợp gọi van bướm D100 là cách gọi tắt thay cho van bướm DN100, cần phải xác nhận rõ và thống nhất với nhau trong trao đổi và làm việc về kích cỡ van này.
2. Hiểu nhầm van bướm DN100 với van bướm D100 gây tổn hại gì?
Với sự khác biệt rõ ràng về đường kính ngoài của ống nối với van bướm DN100 và van bướm D100, dẫn để đường kính trong của ống khác nhau. Dưới đây là các sự khác biệt, cũng như tổn hại do hiểu nhầm gây ra
- Van bướm D100 không thể lắp vừa trên ống 114mm và ngược lại van bướm DN100 lắp không vừa trên ống 100mm
- Lưu lượng dòng chảy khác nhau
- Mất thời gian và chi phí để đổi trả
- Ảnh hưởng đến tiến độ dự án

3. Van bướm DN100 làm từ vật liệu gì
Vật liệu chế tạo van bướm DN100 là yếu tố chính quyết định đến giá thành của van, cũng như là điều kiện cốt lõi giúp van có thể chịu được các yếu tố như nhiệt độ – áp suất – môi chất làm việc khác nhau

3.1 Van bướm nhựa DN100
Van bướm nhựa có lợi thế nổi bật về giá thành và trọng lượng. Song, thế mạnh chính là khả năng làm việc trong môi trường nước liên tục, không bị ăn mòn và kháng hóa chất tốt, kể cả khi hóa chất với nồng độ cao và van sẽ được làm từ đa dạng vật liệu nhựa khác nhau
- Van bướm nhựa PVC
- Van bướm nhựa uPVC
- Van bướm nhựa cPVC
- Van bướm nhựa PPH

Lưu ý quan trọng:
Với hệ thống ống nhựa, van bướm DN100 sẽ tương đương với ống nhựa có đường kính ngoài 110mm hệ ISO và 114mm hệ inch. Chênh lệch với nhau 4mm và các nhà sản xuất thường sản xuất van theo kích cỡ lớn để đáp ứng được cả 2 hệ
3.2 Van bướm gang DN100
Van bướm DN100 thân gang thực tế có 2 dòng van
- Thân gang cánh gang: Giá rẻ và ít phổ biến, chỉ dùng trong số ít trường hợp vi cánh làm bằng gang thường giòn dễ vỡ
- Thân gang cánh inox: Hiện nay phổ biến sử dụng loại này vì độ bền đảm bảo

Van phù hợp với các hệ thống dẫn nước cấp và nước sinh hoạt, bởi giá thành tốt – độ bền cao và đóng mở nhanh với kiểu tay gạt
3.3 Van bướm inox DN100
- Van thân nhựa chịu nhiệt độ và áp suất kém
- Van thân gang không chịu được hóa chất và cũng bị giới hạn nhiệt độ
Khắc phục 2 yếu điểm trên, người ta thường dùng van bướm DN100 toàn thân inox để gia tăng khả năng chịu nhiệt và áp suất, đồng thời kháng các loại hóa chất cơ bản ở nồng độ và nhiệt độ vừa phải

3.4 Van bướm thép DN100
Khi van bướm DN100 có thân và cánh là inox, gioăng van thường làm từ vật liệu PTFE. Cách làm kín bằng vật liệu cao su không đảm bảo an toàn và không thể chịu nhiệt độ cao (200oC ~ 450oC) liên tục.

Giải pháp phù hợp với các trường hợp đó làm van bướm lệch tâm, làm kín bằng bề mặt kim loại và vật liệu thép là lựa chọn thích đáng
3.5 Van bướm nhôm DN100
Tưởng chừng các loại vật liệu trên đã hoàn hảo cho tất cả các trường hợp với các ứng dụng khác nhau. Song, với trường hợp cần van có vật liệu tương thích vi sinh trong các hệ thống sản xuất thực phẩm và sinh học. Van cần các yếu tố
- Độ bền tốt như gang – inox
- Phù hợp với yếu tố sinh học như inox
- Nhẹ như đối với nhựa

Van bướm DN100 khi đó được lựa chọn vật liệu nhôm để phù hợp với hệ thống có các yêu cầu đó
4. Ứng dụng của van bướm DN100
Van bướm DN100 trên thực tế được sử dụng trong các môi trường làm việc khác nhau, với các vai trò cụ thể như dưới đây
- Điều tiết dòng lưu chất lưu lượng trung bình trong hệ thống cấp nước cho khu đô thị
- Lắp đặt trên các ống chính của hệ thống mạng lưới xử lý hóa chất quy mô vừa và nhỏ
- Van được lắp trên các đoạn ống nhánh trong công trình đường ống cỡ lớn của nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm

5. Lưu ý khi sử dụng van bướm DN100
Trong quá trình lắp đặt và vận hành van bướm DN100, người tiêu dùng cần chú ý một vài điều sau để đảm bảo an toàn và tuổi thọ cho van
- Đo đạc kích thước đĩa van và ống xem có chính xác với con số 114mm hay không
- Cần thử kín bằng nước, khí để kiểm tra độ kín và khả năng làm việc ở áp lực thiết kế.
- Nên bảo trì gioăng định kỳ, bôi trơn trục, xử lý van bị kẹt đĩa hoặc rò rỉ.

6. Chọn bộ truyền động cho van bướm DN100
Với kích cỡ DN100, phương pháp vận hành thủ công cổ điển và phổ biến hiện này là tay gạt. Với nhu cầu tự động hóa ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng van với kiểu vận hành tự động trở nên phổ biến. Người dùng cần cân nhắc sử dụng hai dòng van tự động phổ biến là tự động bằng điện hoặc khí nén, bởi mỗi giải pháp có ưu và nhược điểm riêng
Điểm mấu chốt cần lưu ý là chọn bộ truyền động có lực đủ lớn để phù hợp với kích cỡ và không lãng phí tiền bạc khi chọn dư sức mạnh của bộ truyền động
6.1 Van bướm điện DN100
Khi van bướm DN100 điều khiển tự động bằng điện, bộ điều khiên motor điện phù hợp là
- Phổ biến model 08 ~ với lực kéo mome xoắn 80M.m
- Một số trường hợp có thể chọn tăng lên model 10 ~ với lực kéo mome xoắn 100N.m

Các van bướm nhựa điều khiển điện được sử dụng khá phổ biến với phương pháp tự động này. Khi van được lắp đặt trên các hệ thống tự động trong nuôi trồng thủy sản, xử lý nước thải hoặc hóa chất
6.2 Van bướm khí nén DN100
Khi van bướm DN100 điều khiển tự động bằng khí nén, ngoài việc đảm bảo áp lực khí nén thì còn cần chọn bộ điều khiển khí nén có thể chứa lượng khí nén đủ lớn để tạo ra được momen xoắn đủ mạnh để quay cánh van
- Model phổ biến 063 hoặc 065
- Model cao hơn 075 hoặc 080
Khác với bộ tự động điện, kiểu khí nén tạo ra lực kéo momen xoắn phụ thuộc vào áp lực khí cấp vào

Giá trị bộ khí nén thấp hơn bộ điều khiển điện và sử dụng an toàn nên không chỉ van bướm nhựa điều khiển khí nén,các loại van bướm gang – inox – thép và cả vi sinh đều sử dụng bộ điều khiển này
7. Van bướm DN100 chịu áp và nhiệt bao nhiêu?
Đây là câu hỏi phổ biến nhất và cũng là câu hỏi quan trọng nhất.
Không có câu trả lời đưa ra giá trị cụ thể được! Bởi khả năng chịu áp và nhiệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, song cở bản theo các yếu tố chính
- Vật liệu van
- Với nhựa: Áp suất phổ biến là 10bar và 16bar
- Nhiệt độ phụ thuộc vào vật liệu chế tạo: PVC – 50oC, cPVC – 90oC và PPH có thể cao hơn
- Với gang: Áp tối đa phổ biến là 16bar, nhiệt độ tới 80oC
- Với inox – thép: Nhiệt độ và áp suất cao hơn
- Với nhựa: Áp suất phổ biến là 10bar và 16bar
- Kiểu kết nối
- Kết nối kẹp thường dùng với áp PN10 hoặc PN16
- Kết nối bằng mặt bích có thể chịu áp cao hơn
- Gioăng làm kín cũng là yếu tố liên quan mật thiết đến nhiệt độ


VonTechMan – Chúng tôi là tập thể các kỹ sư – chuyên gia về Van Ống Nhựa
Không chỉ phân phối Van Ống Nhựa, chúng tôi có kinh nghiệm và liên tục tìm hiểu chuyên sâu mọi kiến thức liên quan, nhằm cung cấp nguồn thông tin đáng tin cậy cho độc giả



























Chuyên nhựa có khác